oan tình
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tình cảnh oan ức, nỗi oan: Chỉ trạng thái hoặc hoàn cảnh của một người bị hàm oan, bị đối xử bất công hoặc bị buộc tội một cách sai trái mà không có lỗi.
- Mối quan hệ oan nghiệt, tình duyên trắc trở đầy đau khổ: (Nghĩa ít phổ biến hơn, thường dùng trong văn chương) Chỉ mối tình đầy oan trái, gây ra nhiều đau khổ và ngang trái.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy đã kể lại oan tình của mình trước tòa. (Ông ấy đã thuật lại nỗi oan ức của mình trước tòa án.)
- Vở chèo kể về oan tình của người thiếu phụ. (Vở chèo kể về nỗi oan của người phụ nữ trẻ.)
- Câu chuyện tình yêu của họ là một oan tình kéo dài nhiều năm. (Câu chuyện tình yêu của họ là một mối tình oan nghiệt kéo dài nhiều năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "giãi bày oan tình": thanh minh, trình bày để giải tỏa nỗi oan ức.
- Nhân vật chính đã tìm mọi cách để giãi bày oan tình. (Nhân vật chính đã tìm mọi cách để thanh minh cho nỗi oan của mình.)
- "mắc oan tình": rơi vào hoàn cảnh bị oan, nhất là trong chuyện tình cảm.
- Cô gái ấy mắc oan tình trong một vụ án phức tạp. (Cô gái ấy bị hàm oan trong một vụ án phức tạp.)
Biến thể và từ gần giống
- Oan ức (danh từ): Nỗi oan và sự ấm ức, uất hận đi kèm.
- Chịu nhiều oan ức mà không thể nói ra. (Phải chịu nhiều điều oan ức mà không thể nói ra.)
- Hàm oan (động từ): Bị buộc tội oan, bị coi là có tội một cách sai lầm.
- Không có chứng cứ, anh ta bị hàm oan. (Không có chứng cứ, anh ta bị buộc tội oan.)
- Oan nghiệt (tính từ): Chỉ sự ngang trái, đau khổ do số phận hoặc mối quan hệ gây ra.
- Một mối tình oan nghiệt. (Một mối tình đầy ngang trái, đau khổ.)
Từ đồng nghĩa
- Nỗi oan: Nỗi oan ức.
- Tình cảnh oan trái: Hoàn cảnh đầy oan ức và ngang trái.
Thành ngữ liên quan
- Oan Thị Kính: Thành ngữ chỉ thân phận người phụ nữ chịu nhiều oan ức, xuất phát từ nhân vật Thị Kính trong vở chèo "Quan Âm Thị Kính".
- Số phận của cô ấy như Oan Thị Kính. (Số phận của cô ấy đầy oan ức như nhân vật Thị Kính.)